Tag Archives: Bản tin thị trường

Bản tin thị trường tháng 3/2024

1. Bản tin giá cả nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

1.1. Từ ngày 01 – 15/03/2024

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương23.00023.00023.00023.00023.000
2Gạo Séng cù28.00028.00028.00028.00028.000
3Rau cải ngọt15.00015.00015.00015.00015.000
4.Rau cải mơ15.00015.00015.00015.00015.000
5.Xu hào12.00012.00012.00012.00012.000
6Cà rốt15.00015.00015.00015.00015.000
7Bắp cải10.00010.00010.00010.00010.000
8.Khoai tây15.00015.00015.00015.00015.000
9.Hành lá50.00050.00050.00050.00050.000
10Hành củ khô40.00040.00040.00040.00040.000
11Cà chua12.00012.00012.00012.00012.000
12Thịt trâu260.000260.000260.000260.000260.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi56.00056.00056.00056.00056.000
15Sườn lợn130.000130.000130.000130.000130.000
16Thịt lợn mông sấn110.000110.000110.000110.000110.000
17Thịt lợn ba chỉ120.000120.000120.000120.000120.000
18Thịt nạc vai110.000110.000110.000110.000110.000
19Giò lụa140.000140.000140.000140.000140.000
20Giò bò260.000260.000260.000260.000260.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi130.000130.000130.000130.000130.000
24Ngan hơi70.00070.00070.00070.00070.000
25Vịt hơi65.00065.00065.00065.00065.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)280.000280.000280.000280.000280.000
28Tinh dầu quế600.000
(Nguồn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái)

2. Bản tin thị trường trong nước

Rau quả: Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, trị giá xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam trong tháng 02/2024 đạt 325,8 triệu USD, giảm 33,6% so với tháng 01/2024. Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng rau quả đạt 815,1 triệu USD, tăng 45,1% so với cùng kỳ năm 2023.

Trị giá xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh trong 2 tháng đầu năm 2024, đạt 501,4 triệu USD, tăng 57,2% so với cùng kỳ năm 2023. Đáng chú ý, phía Trung Quốc đồng ý mở cửa thêm cho các loại trái cây chủ lực của Việt Nam; đẩy nhanh tiến độ hoàn tất các thủ tục và xem xét mở cửa thị trường cho trái bơ, chanh leo.

Xuất khẩu hàng rau quả những tháng đầu năm 2024 sang các thị trường có yêu cầu chất lượng cao như Hoa Kỳ, Nhật Bản… tăng trưởng tốt, trong đó, trị giá xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 39,6 triệu USD, tăng 27,7% so với năm 2023; Nhật Bản đạt 27 triệu USD, tăng 17,7%.

Trị giá xuất khẩu sang các thị trường khác cũng tăng rất mạnh trong 2 tháng đầu năm 2024 như: Hàn Quốc đạt 41 triệu USD, tăng 52,4% với cùng kỳ năm 2023; tiếp theo là Thái Lan đạt 28,6 triệu USD, tăng 125,9%; Úc đạt 15,3 triệu USD, tăng 36,2%…

Thủy sản: Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 2/2024, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 459,6 triệu USD, giảm 24,5% so với tháng 2/2023 do có thời gian nghỉ Tết Nguyên đán trong tháng 2/2024. Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 1,21 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2023.

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang nhiều thị trường tiêu thụ lớn tăng trưởng khả quan như: Hoa Kỳ tăng 22,2%, Trung Quốc tăng 44,7%, Úc tăng 18,1%, Ca-na-đa tăng 60,2%, Nga tăng 77,5%… Trong khi đó, xuất khẩu sang Thái Lan và Đức vẫn giảm.

Tháng 2/2024, Trung Quốc vượt qua Nhật Bản và Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam, đạt 81,3 triệu USD, giảm 19,6% so với tháng 2/2023. Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 181,7 triệu USD, tăng 44,7% so với cùng kỳ năm 2023.

Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ 2 của Việt Nam trong tháng 2/2024, đạt 77,8 triệu USD, giảm 10,4% so với tháng 2/2023. Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 188,6 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm 2023.

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 2/2024 giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023, giảm 30,2% xuống còn 66,6 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 196,9 triệu USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2023.

Nhìn chung, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2024 đã có tín hiệu khả quan từ các thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ca-na-đa, Nga. Tuy nhiên, xuất khẩu sang nhiều thị trường trong khu vực châu Á và châu Âu vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, phục hồi chậm.

Gỗ và sản phẩm gỗ: 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 2,2 tỷ USD, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2022. Thị phần đồ nội thất bằng gỗ của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Nhật Bản giảm.

Cao su: 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu cao su đạt 298,24 nghìn tấn, trị giá 426,92 triệu USD, tăng 12,1% về lượng và tăng 16,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Thị phần cao su Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của EU từ thị trường ngoài khối năm 2023 tăng.

Cà phê: Đầu tháng 3/2024, giá cà phê Robusta tại thị trường nội địa tăng mạnh từ 7.100 – 7.400 đồng/kg (tùy từng khu vực khảo sát), lên mức 89.800 – 90.700 đồng/kg. 2 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tăng 16,4% về lượng và tăng 68% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Bỉ từ thị trường ngoại khối EU tăng từ 17,13% năm 2022 lên 20,08% trong năm 2023.

(Nguồn: Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan Việt Nam)

Bản tin thị trường nông sản tháng 2/2024

1. Bản tin giá cả nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

1.1. Từ ngày 01 – 15/02/2024

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương23.00023.00023.00023.00023.000
2Gạo Séng cù28.00028.00028.00028.00028.000
3Rau cải ngọt15.00015.00015.00015.00015.000
4.Rau cải mơ15.00015.00015.00015.00015.000
5.Xu hào12.00012.00012.00012.00012.000
6Cà rốt15.00015.00015.00015.00015.000
7Bắp cải10.00010.00010.00010.00010.000
8.Khoai tây15.00015.00015.00015.00015.000
9.Hành lá50.00050.00050.00050.00050.000
10Hành củ khô40.00040.00040.00040.00040.000
11Cà chua18.00018.00018.00018.00018.000
12Thịt trâu260.000260.000260.000260.000260.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi57.00057.00057.00057.00057.000
15Sườn lợn110.000110.000110.000110.000110.000
16Thịt lợn mông sấn100.000100.000100.000100.000100.000
17Thịt lợn ba chỉ120.000120.000120.000120.000120.000
18Thịt nạc vai100.000100.000100.000100.000100.000
19Giò lụa140.000140.000140.000140.000140.000
20Giò bò260.000260.000260.000260.000260.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi130.000130.000130.000130.000130.000
24Ngan hơi70.00070.00070.00070.00070.000
25Vịt hơi65.00065.00065.00065.00065.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)280.000280.000280.000280.000280.000
28Tinh dầu quế600.000
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái

1.2. Từ ngày 15 – 29/02/2024

TTSản phẩmThành phốYên BáiHuyệnLục YênHuyệnVăn YênThị xãNghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương23.00023.00023.00023.00023.000
2Gạo Séng cù28.00028.00028.00028.00028.000
3Rau cải ngọt15.00015.00015.00015.00015.000
4.Măng tươi15.00015.00015.00015.00015.000
5.Xu hào12.00012.00012.00012.00012.000
6Bắp cải10.00010.00010.00010.00010.000
7Bắp cải10.00010.00010.00010.00010.000
8.Khoai tây15.00015.00015.00015.00015.000
9.Hành lá50.00050.00050.00050.00050.000
10Hành củ khô40.00040.00040.00040.00040.000
11Cà chua15.00015.00015.00015.00015.000
12Thịt trâu260.000260.000260.000260.000260.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi57.00057.00057.00057.00057.000
15Sườn lợn130.000130.000130.000130.000130.000
16Thịt lợn mông sấn110.000110.000110.000110.000110.000
17Thịt lợn ba chỉ130.000130.000130.000130.000130.000
18Thịt nạc vai110.000110.000110.000110.000110.000
19Giò lụa140.000140.000140.000140.000140.000
20Giò bò260.000260.000260.000260.000260.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi130.000130.000130.000130.000130.000
24Ngan hơi70.00070.00070.00070.00070.000
25Vịt hơi65.00065.00065.00065.00065.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)280.000280.000280.000280.000280.000
28Tinh dầu quế600.000

Bản tin thị trường nông sản tháng 1/2024

1. Bản tin giá cả nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

1.1. Từ ngày 01 – 15/01/2024

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương23.00023.00023.00023.00023.000
2Gạo Séng cù28.00028.00028.00028.00028.000
3Rau cải ngọt15.00015.00015.00015.00015.000
4.Rau cải mơ15.00015.00015.00015.00015.000
5.Xu hào10.00010.00010.00010.00010.000
6Cà rốt20.00020.00020.00020.00020.000
7Bắp cải10.00010.00010.00010.00010.000
8.Khoai tây15.00015.00015.00015.00015.000
9.Hành lá35.00035.00035.00035.00035.000
10Hành củ khô40.00040.00040.00040.00040.000
11Cà chua15.00015.00015.00015.00015.000
12Thịt trâu260.000260.000260.000260.000260.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi50.00050.00050.00050.00050.000
15Sườn lợn110.000110.000110.000110.000110.000
16Thịt lợn mông sấn100.000100.000100.000100.000100.000
17Thịt lợn ba chỉ110.000110.000110.000110.000110.000
18Thịt nạc vai100.000100.000100.000100.000100.000
19Giò lụa120.000120.000120.000120.000120.000
20Giò bò260.000260.000260.000260.000260.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi130.000130.000130.000130.000130.000
24Ngan hơi70.00070.00070.00070.00070.000
25Vịt hơi65.00065.00065.00065.00065.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)300.000300.000300.000300.000300.000
28Tinh dầu quế600.000

1.2. Từ ngày 15 – 30/01/2024

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương23.00023.00023.00023.00023.000
2Gạo Séng cù28.00028.00028.00028.00028.000
3Rau cải ngọt12.00012.00012.00012.00012.000
4.Rau cải mơ15.00015.00015.00015.00015.000
5.Xu hào12.00012.00012.00012.00012.000
6Cà rốt20.00020.00020.00020.00020.000
7Bắp cải10.00010.00010.00010.00010.000
8.Khoai tây15.00015.00015.00015.00015.000
9.Hành lá50.00050.00050.00050.00050.000
10Hành củ khô40.00040.00040.00040.00040.000
11Cà chua15.00015.00015.00015.00015.000
12Thịt trâu260.000260.000260.000260.000260.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi55.00055.00055.00055.00055.000
15Sườn lợn110.000110.000110.000110.000110.000
16Thịt lợn mông sấn100.000100.000100.000100.000100.000
17Thịt lợn ba chỉ110.000110.000110.000110.000110.000
18Thịt nạc vai100.000100.000100.000100.000100.000
19Giò lụa120.000120.000120.000120.000120.000
20Giò bò260.000260.000260.000260.000260.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi130.000130.000130.000130.000130.000
24Ngan hơi70.00070.00070.00070.00070.000
25Vịt hơi65.00065.00065.00065.00065.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)300.000300.000300.000300.000300.000
28Tinh dầu quế600.000
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái

Bản tin thị trường nông sản tháng 11/2023

1. Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước

Để cung cấp kịp thời các thông tin về tình hình sản xuất, biến động thị trường trong nước và xuất khẩu, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và sản xuất kinh doanh, Ban Chỉ đạo Phát triển thị trường nông sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát hành “Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước”

Số phát hành tháng 11 năm 2023 như sau:

Khuyến nghị:

Giá gạo trong nước và xuất khẩu tiếp tục xu hướng tăng cao trở lại. Dự báo thị trường gạo thế giới sẽ sôi động hơn trong thời gian tới do nhu cầu nhập khẩu từ các nước đang tăng lên, trong khi nguồn cung giảm do ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu. Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cần chủ động theo dõi sát tình hình thị trường, xây dựng phương án giao dịch phù hợp, an toàn đảm bảo hiệu quả xuất khẩu cũng như góp phần tiêu thụ hết thóc, gạo cho người nông dân với giá có lợi.

Giá trái cây trong nước biến động tăng giảm trái chiều tùy loại. Các địa phương cần tăng cường các hoạt động kết nối cung cầu, giới thiệu, quảng bá, giới thiệu sản phẩm trái cây vùng miền trong các tháng cuối năm; đặc biệt quan tâm tới chuyển đổi số, đầu tư kết nối thương mại điện tử cho HTX và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.

Giá thịt lợn trong tháng 10 tiếp tục giảm do nguồn cung trong nước vẫn khá dồi dào và sức tiêu thụ chậm. Các Bộ, ngành, địa phương cần tăng cường công tác xử lý nghiêm các trường hợp buôn bán, vận chuyển trái phép qua biên giới vào Việt Nam. Ngoài ra, để phát triển chăn nuôi bền vững, đảm bảo giá cả ổn định, các hộ chăn nuôi cần kiểm soát tốt vấn đề dịch bệnh, an toàn thực phẩm, môi trường, thị trường và các chuỗi liên kết.

Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đang có dấu hiệu tốt dần lên, đặc biệt trong quý IV sau một thời gian dài sụt giảm. Các doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị nguồn hàng, nâng cao sức cạnh tranh và năng lực sản xuất, kinh doanh cũng như tận dụng tốt những lợi thế từ các hiệp định thương mại để gia tăng giá trị sản phẩm thủy sản khi từ nay tới cuối năm nhu cầu tiêu thụ có thể tăng cao vào các dịp Lễ, Tết đang đến gần.

Giá phân Ure trong tháng 10 có xu hướng giảm nhẹ nhờ nguồn cung ổn định. Các doanh nghiệp trong nước cần chủ động phương án sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, tránh phụ thuộc quá nhiều vào thị trường bên ngoài, góp phần ổn định thị trường vật tư.

Bản tin thị trường nông sản tháng 10/2023

1. Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước

Để cung cấp kịp thời các thông tin về tình hình sản xuất, biến động thị trường trong nước và xuất khẩu, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và sản xuất kinh doanh, Ban Chỉ đạo Phát triển thị trường nông sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát hành “Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước”

Số phát hành tháng 10 năm 2023 như sau:

2. Bản tin giá cả thị trường nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Từ ngày 01 – 15/10/2023

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương17.00017.00017.00017.00017.000
2Gạo Séng cù25.00025.00025.00025.00025.000
3Rau cải ngọt12.00012.00012.00012.00012.000
4.Rau cải mơ10.00010.00010.00010.00010.000
5.Rau ngót 10.00010.00010.00010.00010.000
6Cà rốt15.00015.00015.00015.00015.000
7Bắp cải16.00016.00016.00016.00016.000
8.Khoai tây18.00018.00018.00018.00018.000
9.Hành lá20.00020.00020.00020.00020.000
10Hành củ khô50.00050.00050.00050.00050.000
11Cà chua18.00018.00018.00018.00018.000
12Thịt trâu250.000250.000250.000250.000250.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi60.00060.00060.00060.00060.000
15Sườn lợn120.000120.000120.000120.000120.000
16Thịt lợn mông sấn110.000110.000110.000110.000110.000
17Thịt lợn ba chỉ120.000120.000120.000120.000120.000
18Thịt nạc vai120.000120.000120.000120.000120.000
19Giò lụa130.000130.000130.000130.000130.000
20Giò bò250.000250.000250.000250.000250.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi120.000120.000120.000120.000120.000
24Ngan hơi65.00065.00065.00065.00065.000
25Vịt hơi60.00060.00060.00060.00060.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)250.000250.000250.000250.000250.000
28Tinh dầu quế600.000
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái

Bản tin thị trường nông sản tháng 8/2023

1. Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước

Nhằm thúc đẩy công tác phát triển thị trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 3449/QĐ-BNN-TCCB ngày 02/8/2021 về kiện toàn Ban chỉ đạo Phát triển thị trường nông sản, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với nhiệm vụ chính là định hướng sản xuất nông sản chủ lực gắn với kế hoạch tiêu thụ và xúc tiến thương mại, phân tích đánh giá tình hình thị trường nông sản. Để cung cấp kịp thời các thông tin về tình hình sản xuất, biến động thị trường trong nước và xuất khẩu, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và sản xuất kinh doanh, Ban Chỉ đạo Phát triển thị trường nông sản phát hành “Bản tin sản xuất và tiêu thụ nông sản trong nước”

Số phát hành tháng 8 năm 2023 như sau:

2. Bản tin giá cả thị trường nông sản tại tỉnh Yên Bái

2.1. Từ ngày 1/8 – 15/8/2023

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương17.00017.00017.00017.00017.000
2Gạo Séng cù24.00024.00024.00024.00024.000
3Rau muống 6.0006.0006.0006.0006.000
4.Mùng tơi 10.00010.00010.00010.00010.000
5.Rau ngót 5.0005.0005.0005.0005.000
6Cà rốt15.00015.00015.00015.00015.000
7Rau dền8.0008.0008.0008.0008.000
8.Mướp quả14.00014.00014.00014.00014.000
9.Hành lá30.00030.00030.00030.00030.000
10Hành củ khô50.00050.00050.00050.00050.000
11Cà chua20.00020.00020.00020.00020.000
12Thịt trâu260.000260.000260.000260.000260.000
13Thịt bò270.000270.000270.000270.000270.000
14Thịt lợn hơi63.00063.00063.00063.00063.000
15Sườn lợn120.000120.000120.000120.000120.000
16Thịt lợn mông sấn110.000110.000110.000110.000110.000
17Thịt lợn ba chỉ120.000120.000120.000120.000120.000
18Thịt nạc vai120.000120.000120.000120.000120.000
19Giò lụa130.000130.000130.000130.000130.000
20Giò bò250.000250.000250.000250.000250.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi120.000120.000120.000120.000120.000
24Ngan hơi70.00070.00070.00070.00070.000
25Vịt hơi60.00060.00060.00060.00060.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)250.000250.000250.000250.000250.000
28Tinh dầu quế600.000
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái

2.2. Từ ngày 15/8 – 31/8/2023

TTSản phẩmThành phố Yên BáiHuyện Lục YênHuyện Văn YênThị xã Nghĩa LộHuyện Mù Cang Chải
1Gạo Chiêm hương18.00018.00018.00018.00018.000
2Gạo Séng cù26.00026.00026.00026.00026.000
3Rau muống 6.0006.0006.0006.0006.000
4.Mùng tơi 8.0008.0008.0008.0008.000
5.Rau ngót 10.00010.00010.00010.00010.000
6Cà rốt15.00015.00015.00015.00015.000
7Rau dền6.0006.0006.0006.0006.000
8.Khoai tây20.00020.00020.00020.00020.000
9.Hành lá30.00030.00030.00030.00030.000
10Hành củ khô50.00050.00050.00050.00050.000
11Cà chua20.00020.00020.00020.00020.000
12Thịt trâu250.000250.000250.000250.000250.000
13Thịt bò250.000250.000250.000250.000250.000
14Thịt lợn hơi60.00060.00060.00060.00060.000
15Sườn lợn120.000120.000120.000120.000120.000
16Thịt lợn mông sấn110.000110.000110.000110.000110.000
17Thịt lợn ba chỉ120.000120.000120.000120.000120.000
18Thịt nạc vai120.000120.000120.000120.000120.000
19Giò lụa130.000130.000130.000130.000130.000
20Giò bò250.000250.000250.000250.000250.000
21Trứng gà ta5.0005.0005.0005.0005.000
22Trứng vịt3.5003.5003.5003.5003.500
23Gà ta hơi120.000120.000120.000120.000120.000
24Ngan hơi65.00065.00065.00065.00065.000
25Vịt hơi60.00060.00060.00060.00060.000
26Cá chép60.00060.00060.00060.00060.000
27Chè khô (Bát tiên)250.000250.000250.000250.000250.000
28Tinh dầu quế600.000
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái